Liên kết web
Thăm dò

null Tin thế giới từ 22 - 26.3.2021

Tin quốc tế
Thứ sáu, 26/03/2021, 13:34
Màu chữ Cỡ chữ
Tin thế giới từ 22 - 26.3.2021

 

Brazil tăng cường xuất khẩu thịt lợn sang Trung Quốc

Trung Quốc đã trở thành thị trường xuất khẩu thịt lợn chủ yếu của Brazil trong hai tháng đầu năm 2021.

Theo thông tin từ Merco Press, xuất khẩu thịt lợn tươi và đông lạnh của Brazil trong tháng 2/2021 tăng 20,3% về lượng và tăng 19,9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2020, đạt 81.100 tấn, tương đương 185,7 triệu USD. Tính chung hai tháng đầu năm 2021, tổng lượng thịt lợn xuất khẩu của Brazil đạt 144.200 tấn, tăng 6,12% so với cùng kỳ năm 2020, kim ngạch tăng 4,1%, đạt 332,2 triệu USD.

Nguyên nhân do nhu cầu của thị trường châu Á và Nam Mỹ tăng mạnh. Trung Quốc đã nổi lên là thị trường lớn nhập khẩu thịt lợn của Brazil, với lượng nhập khẩu 41.600 tấn trong tháng 2/2021, tăng 34% so với cùng kỳ năm 2020. Bên cạnh đó, xuất khẩu sang Chile đạt 4.500 tấn (tăng 73,5%), Achentina 2.000 tấn (tăng 15%).

Thị trường đường thế giới tuần đến ngày 19/3: Hai sàn giao dịch tiếp tục suy yếu

Tuần qua 15/3 – 19/3/2021, hai sàn giao dịch đường trên thị trường thế giới tiếp tục xuống giá. Giá đường trắng kỳ hạn tháng 5/2021 giảm 1,24% và giá đường thô giao cùng kỳ hạn cũng giảm 2,23%.

Trong tuần, giá đường trắng kỳ hạn tháng 5/2021 có 1 phiên tăng và 3 phiên giảm. Giá đường trắng kỳ hạn này trên sàn London đóng cửa phiên cuối tuần 19/3/2021 giảm 2,6 USD, tương đương 0,6% so với phiên trước đó xuống 453,4 USD/tấn. Giá đường thô giao cùng kỳ hạn trên sàn New York cũng có 1 phiên tăng và 3 phiên giảm, với mức giảm 0,13 Us cent, tương đương 0,8% so với phiên trước đó chốt tại 15,76 US cent/lb.

Ngân hàng Rabobank dự báo giá đường sắp tới sẽ tiếp tục có nhiều yếu tố hỗ trợ, và giá sẽ duy trì trong khoảng 15 – 15,5 US cent/lb trong cả năm 2021.

Các quỹ hàng hóa tạm ngừng giao dịch bởi số ca nhiễm Covid-19 gia tăng ở châu Âu. Các đại lý có thể sẽ đánh giá lại triển vọng hàng hóa trong ngắn hạn.

Diễn biến giá đường kỳ hạn tháng 5/2021

Diễn biến

Giá đầu tuần

(15/3)

Giá mới nhất

(19/3)

Tăng/giảm trong 1 tuần qua (%)

Giá đường trắng (USD/tấn)

459,1

453,4

-1,24

Giá đường thô

(US cent/lb)

16,12

15,76

-2,23

Một số thông tin đáng chú ý:

- Cuối tuần qua, giá dầu giảm đã ảnh hưởng đến giá đường và các hàng hóa khác.

- Trung Quốc là một trong những nước mua đường hàng đầu thế giới. Trong tháng 2/2021, nước này đã nhập khẩu 430.000 tấn đường, tăng tới 90% so với cùng kỳ năm trước.

- Đầu niên vụ 2020/21, các nhà máy đường Ấn Độ đã ký hợp đồng xuất khẩu 4,3 triệu tấn đường. Các nhà máy đã sản xuất 23,4 triệu tấn đường đến cuối tháng 2/2021, so với 19,5 triệu tấn mùa trước. Tính riêng tháng 2/2021, sản lượng đường đạt 5,7 triệu tấn, tăng 0,3 triệu tấn so với cùng kỳ năm ngoái.

- Vụ thu hoạch đang diễn ra ở Thái Lan, đạt khoảng 525.622 tấn mía/ngày. Tính đến hết tháng 2/2021, ngành đường nước này đã thu hoạch được 62,5 triệu tấn mía, so với 74 triệu tấn năm ngoái. Năng suất tiếp tục được cải thiện trong suốt tháng 2 với mức trung bình 121 kg đường/tấn mía. Sản lượng đường thô đạt 5 triệu tấn, trong khi đường tinh luyện, đường trắng và đường đóng bao khác đạt tương ứng 874.000, 700.000 và 367.000 tấn.

Trung Quốc sẽ trở thành nhà nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới trong năm 2021

Thứ tự các thị trường nhập khẩu gạo hàng đầu thế giới đang có sự thay đổi. Năm 2021, Trung Quốc được dự báo là sẽ lấy lại vị thế nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới bởi Philippines sẽ giảm nhập khẩu gạo trong năm nay nhờ sản lượng trong nước tăng.

Dịch vụ Nông nghiệp nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo Philippines sẽ chỉ nhập khẩu 2,2 triệu tấn gạo trong năm nay, giảm 10% so với năm 2020, và thấp hơn con số 2,6 triệu tấn dự báo trước đây.

Theo USDA, sản lượng và tiêu thụ gạo thế giới sẽ tăng, chủ yếu do sản lượng của Indonesia, PhilippinesSri Lanka được mùa, và tiêu thụ ở Trung Quốc tăng. Do đó, Philippines sẽ không còn là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới – vị trí nước này đã nắm giữ suốt 2 năm qua, kể từ khi tự do hóa ngành lúa gạo, theo đó mở cửa thị trường cho nhập khẩu nhiều gạo hơn trước.

Dự kiến Trung Quốc sẽ mua 2,8 triệu tấn gạo từ nước ngoài trong năm nay do sản lượng trong nước giảm.

Trái lại, sản lượng của Philippines dự báo sẽ tăng lên 12,2 triệu tấn, từ mức 11,9 triệu tấn của vụ trước, nhờ diện tích và năng suất đều tăng. Đây là kết quả của việc Bộ Nông nghiệp nước này thực hiện các chương trình thúc đẩy sản xuất như cung cấp hạt giống chất lượng, cung cấp máy móc, tín dụng nông nghiệp và khuyến nông thông qua Quỹ Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành gạo.

Mặt khác, USDA cho rằng giá gạo xuất khẩu của Thái Lan và Việt Nam cao cũng làm cho Philippines hạn chế mua vào.

Trên thực tế, giá gạo Thái Lan (5% tấm) đã tăng lên trên 557 USD/tấn do sản lượng nội địa thấp và chi phí vận chuyển cao vì thiếu container. Gạo cùng loại của Việt Nam cũng đã tăng lên 516 USD/tấn, cao nhất trong gần một thập kỷ, do nguồn cung thắt chặt lúc trước khi vào vụ thu hoạch.

Việt Nam và Thái Lan là những nhà cung cấp gạo chủ chốt cho Philippines bởi gần về mặt địa lý và giá cả những năm qua thường cạnh tranh hơn so với những xuất xứ khác. Tuy nhiên, cả hai nước đều trải qua đợt hạn hán nghiêm trọng hồi năm ngoái, khiến cho nguồn cung gạo xuất khẩu bị ảnh hưởng, tác động kéo dài tới cả năm 2021.

USDA dự báo nhập khẩu sản lượng, tiêu thụ và tồn trữ gạo thế giới vụ 2020/21

Dưới đây là báo cáo chi tiết của USDA công bố tháng 3/2021 về nhập khẩu sản lượng. tiêu thụ và tồn trữ gạo thế giới.

(Báo cáo tháng 3/2021. ĐVT: nghìn tấn; gạo quy xay xát)

2017

2018

2019

2020

2020/21

(BC tháng này)

2020/21

(BC tháng trước)

NHẬP KHẨU

 

 

 

 

 

 

Bắc Mỹ

2.056

2.075

2.142

2.530

2.430

2.430

Caribbean

1.146

1.067

1.076

1.211

1.165

1.170

Nam Mỹ

1.886

1.947

1.939

2.255

2.093

2.096

Các nước Châu Âu khác

124

111

120

123

120

120

SNG (12 nước)

540

554

561

510

523

488

Trung Đông

6.527

6.655

7.203

7.047

7.120

7.120

Bắc Phi

459

591

1.022

579

585

585

Châu Phi cận Sahara

14.758

14.614

13.892

14.256

14.910

14.915

Đông Á

7.486

6.015

4.402

4.787

4.530

4.630

Nam Á

4.057

2.635

944

1.342

2.540

2.540

Đông Nam Á

3.666

6.797

5.821

5.364

4.935

4.935

EU

1.990

1.922

2.159

2.409

2.450

2.450

Tổng cộng

45.465

45.911

42.147

43.471

44.376

44.504

SẢN LƯỢNG

 

 

 

 

 

 

Bắc Mỹ

7.292

5.842

7.295

6.052

7.419

7.419

Caribbean

990

932

1.010

968

976

946

Nam Mỹ

16.983

16.892

16.037

16.353

16.234

16.279

EU - 28

2.087

2.030

1.965

1.972

1.975

1.975

SNG (12 nước)

1.263

1.236

1.283

1.349

1.384

1.385

Trung Đông

2.549

2.658

2.616

2.950

2.857

2.857

Bắc Phi

4.837

4.340

2.844

4.345

4.042

4.042

Châu Phi cận Sahara

18.053

16.983

18.925

19.519

19.496

19.496

Đông Á

162.678

163.433

162.740

160.699

162.012

162.012

Nam Á

156.874

158.809

165.786

169.200

170.389

170.889

Đông Nam Á

116.821

120.044

116.064

113.598

115.966

116.066

TIÊU THỤ NỘI ĐỊA

491.750

494.369

497.342

497.709

504.020

504.411

Bắc Mỹ

 

 

 

 

 

 

Central America

5.499

5.577

5.900

5.981

6.454

6.454

Caribbean

1.300

1.342

1.358

1.400

1.413

1.398

Nam Mỹ

2.102

1.984

2.111

1.991

2.106

2.101

EU - 28

15.066

15.030

14.890

15.014

15.017

15.063

SNG (12 nước)

3.600

3.700

3.800

4.050

4.150

4.150

Trung Đông

1.571

1.603

1.587

1.595

1.655

1.620

Bắc Phi

8.664

9.043

9.352

9.694

9.895

9.885

Châu Phi cận Sahara

4.724

4.620

4.591

4.604

4.677

4.677

Đông Á

31.350

31.167

33.068

33.709

34.182

34.142

Nam Á

158.121

158.948

158.939

160.578

164.300

164.320

Đông Nam Á

141.579

144.720

145.623

152.998

153.609

154.109

Tổng cộng

103.595

102.324

102.977

103.793

103.766

103.966

TỒN TRỮ CUỐI VỤ

477.739

480.585

484.704

495.908

501.754

502.410

Bắc Mỹ

 

 

 

 

 

 

Trung Mỹ

1.634

1.084

1.578

1.085

1.443

1.455

Caribbean

329

299

281

279

272

274

Nam Mỹ

276

275

303

368

389

373

EU - 28

2.100

2.123

1.821

1.572

1.655

1.666

Trung Đông

1.188

1.176

1.189

1.241

1.152

1.151

Bắc Phi

1.458

1.479

1.508

1.909

1.774

1.801

Châu Phi cận Sahara

1.426

1.563

949

1.232

1.162

1.162

Đông Á

3.390

3.185

2.988

2.335

2.167

2.184

Nam Á

103.204

113.196

118.766

120.184

119.768

119.981

Đông Nam Á

23.171

25.840

32.403

33.439

32.950

32.650

Châu Đại dương

12.074

13.432

14.736

14.258

14.907

14.833

Tổng cộng

208

232

52

15

250

90

USDA dự báo sản lượng, tiêu thụ, tồn trữ gạo thế giới năm 2021

Dưới đây là báo cáo chi tiết của USDA công bố tháng 3/2021 về sản lượng, tiêu thụ và tồn trữ gạo thế giới (gạo quy xay xát)

(Báo cáo tháng 3/2021,ĐVT: nghìn tấn)

 

2016/17

2017/18

2018/19

2019/20

2020/21

(BC tháng này)

2020/21

(BC tháng trước)

SẢN LƯỢNG

 

 

 

 

 

 

Bangladesh

34.578

32.650

34.909

35.850

35.300

34.800

Brazil

8.383

8.204

7.140

7.602

7.480

7.480

Myanmar

12.650

13.200

13.200

12.700

12.900

13.000

Campuchia

5.256

5.554

5.742

5.740

5.840

5.840

Trung Quốc

147.766

148.873

148.490

146.730

148.300

148.300

Egypt

4.800

4.300

2.800

4.300

4.000

4.000

Ấn Độ

109.698

112.760

116.480

118.870

120.000

121.000

Indonesia

36.858

37.000

34.200

34.700

35.500

35.500

Nhật Bản

7.929

7.787

7.657

7.611

7.620

7.620

Hàn Quốc

3.483

3.431

3.736

3.696

3.696

3.696

Nigeria

4.536

4.470

4.538

5.040

4.725

4.725

Pakistan

6.849

7.500

7.300

7.200

7.600

7.600

Philippines

11.686

12.235

11.732

11.927

12.200

12.200

Thái Lan

19.200

20.577

20.340

17.655

18.600

18.600

Việt Nam

27.400

27.657

27.344

27.100

27.100

27.100

Một số TT khác

43.561

42.512

44.627

45.111

45.933

45.724

Các TT khác trừ Mỹ

484.633

488.710

490.235

491.832

496.794

497.185

Mỹ

7.117

5.659

7.107

5.877

7.226

7.226

Tổng cộng

491.750

494.369

497.342

497.709

504.020

504.411

TIÊU THỤ VÀ THẤT THOÁT

 

 

 

 

 

 

Bangladesh

35.000

35.200

35.400

35.500

35.900

35.900

Brazil

7.850

7.650

7.350

7.400

7.350

7.350

Myanmar

10.000

10.200

10.250

10.350

10.500

10.500

Campuchia

4.000

4.200

4.300

4.350

4.400

4.400

Trung Quốc

141.761

142.509

142.920

145.230

149.000

149.000

Ai Cập

4.300

4.200

4.200

4.300

4.300

4.300

EU

3.600

3.700

3.800

4.050

4.150

4.150

Ấn Độ

95.838

98.669

99.160

105.984

106.000

106.500

Indonesia

37.500

37.000

36.300

36.000

35.800

35.800

Nhật Bản

8.730

8.600

8.400

8.350

8.250

8.270

Nepal

4.033

4.101

4.376

4.496

4.596

4.596

Nigeria

6.700

6.750

6.800

6.850

6.700

6.700

Philippines

12.900

13.250

14.100

14.300

14.400

14.400

Thái Lan

12.000

11.000

11.800

12.300

12.200

12.400

Việt Nam

22.000

21.500

21.200

21.250

21.250

21.250

Một số TT khác

67.297

67.757

69.783

70.612

71.879

71.815

Các TT khác trừ Mỹ

479.601

476.693

480.072

491.742

499.126

499.614

Mỹ

4.230

4.299

4.565

4.586

5.079

5.079

Tổng cộng

483.831

480.992

484.637

496.328

504.205

504.693

TỒN TRỮ CUỐI VỤ

 

 

 

 

 

 

Bangladesh

854

1.500

1.405

1.771

1.967

1.467

Trung Quốc

98.500

109.000

115.000

116.500

116.200

116.400

Ấn Độ

20.550

22.600

29.500

29.900

28.700

28.900

Indonesia

3.215

5.563

4.063

3.313

3.507

3.513

Nhật Bản

2.410

2.223

2.046

1.980

1.919

1.935

Philippines

2.003

2.288

3.520

3.597

3.597

3.597

Thái Lan

4.238

2.852

4.080

3.979

4.372

4.279

Một số TT khác

17.420

17.070

15.696

16.165

16.584

16.490

Các TT khác trừ Mỹ

149.190

163.096

175.310

177.205

176.846

176.581

Mỹ

1.462

933

1.424

910

1.252

1.252

Tổng cộng

150.652

164.029

176.734

178.115

178.098

177.833

                                PTN - Tổng hợp

Số lượt xem: 83

Thống kê truy cập
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẠC LIÊU
Chịu trách nhiệm chính: Giám đốc Sở Công Thương
Địa chỉ: Đường Nguyễn Tất Thành, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại: (0291) 3823848 - Fax: (0291) 3824890 
Email: sct@baclieu.gov.vn hoặc trungtamkhuyencongbl@gmail.com