SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
8
0
4
8
Tin trong nước Thứ Sáu, 06/09/2019, 15:25

Xuất nhập khẩu từ 03 - 06.9.2019

 

Sau khi sụt giảm liên tục trong 2 năm 2017 và 2018, các lô hàng cá ngừ đóng hộp NK vào Ba Lan đang phục hồi. Khối lượng NK cá ngừ đóng hộp của nước này đã tăng từ 2,4 nghìn tấn trong 4 tháng đầu năm 2018 lên 3,3 nghìn tấn trong cùng kỳ của năm 2019. Trong khi đó, giá trị NK đang có xu hướng ngày càng tăng.
Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do người mua Ba Lan đột ngột cắt giảm các lô hàng NK từ Thái Lan và Việt Nam. Tính riêng cả năm 2017, các lô hàng NK từ Thái Lan và Việt Nam vào Ba Lan đã giảm 76%, giảm từ mức 4.105 tấn xuống còn 976 tấn chỉ trong một năm. Xu hướng này vẫn tiếp tục trong năm 2018 và 2019, thị phần các nhà chế biến cá ngừ đóng hộp châu Á đang ngày càng thấp.
Nguyên nhân của việc sụt giảm này là do các lô hàng NK từ 2 quốc gia nói trên đang phải chịu mức thuế quan cao khi NK vào EU, lần lượt Thái Lan 24% và Việt Nam 20,5%, điều này đã đẩy giá NK cá ngừ của các nước này vào Ba Lan lên cao. Chẳng hạn, tại thời điểm khối lượng nhập khẩu giảm mạnh, các sản phẩm của Thái Lan được định giá ở mức 2.944 EUR/tấn, giá rất rẻ khi mới xem. Tuy nhiên, khi xem xét mức thuế 24%, giá đã lên tới 3.650 USD, một trong những mức giá cao nhất mà người mua Ba Lan phải trả.
Các đối thủ cạnh tranh từ Ecuador và Đức đã nhanh chóng khai thác điểm yếu trong cạnh tranh của Thái Lan tại thị trường Ba Lan. Các nước này đã có sự tăng trưởng đáng kể, lần lượt 85% và 69%. Quốc gia Nam Mỹ đã giữ được mức giá ổn định trong khi các nhà NK Đức bán sang Ba Lan kết hợp việc tăng khối lượng XK với việc tăng 8% giá CFR, đưa giá lên vượt mức 4.000 EUR/tấn trong năm 2018.
Ngoài ra, nhu cầu NK cá ngừ từ Philippines của Ba Lan tiếp tục tăng, đã giúp nước này tiếp tục giữ vị trí nguồn cung cá ngừ đóng hộp lớn nhất cho thị trường Ba Lan.
NGUỒN CUNG CÁ NGỪ ĐÓNG HỘP CHO THỊ TRƯỜNG BA LAN
Nguồn cung
Khối lượng (tấn)
Giá CFR (EUR)
2017
2018
Tăng giảm (%)
2017
2018
Tăng giảm (%)
Ngoài khối EU
4.55
5.137
19
3.483
3.489
0
Philippines
1.170
2.167
85
3.648
3.591
-2
Ecuador
1.170
2.167
85
3.509
3.467
-1
Việt Nam
538
259
-52
3.228
3.704
15
Thái Lan
438
312
-29
2.944
2.826
-4
Các nguồn cung khác
546
179
-67
3.549
3.357
-5
Nội khối
3.836
4.877
27
4.314
4.637
7
Đức
1.344
1.464
69
3.719
4.001
8
Hà Lan
1.395
1.464
5
3.674
4.024
10
Tổng cộng
8.390
10.014
19
3.863
4.048
5
 
 
NGUỒN CUNG CÁ NGỪ ĐÓNG HỘP CHO THỊ TRƯỜNG BA LAN
Nguồn cung
Khối lượng (kg)
Giá trị (nghìn USD)
T1-4/2018
T1-4/2019
Tăng giảm (%)
T1-4/2018
T1-4/2019
Tăng giảm (%)
Philippines
363.845
1.136.746
212
1.719
4.929
187
Ecuador
416.661
786.139
89
1.927
3.646
89
Đức
562.542
513.198
-9
2.922
2.479
-15
Việt Nam
58.320
21.423
-63
256
90
-65
Thái Lan
0
0
 
0
0
 
Các nguồn cung khác
964.747
815.513
-15
5.820
4.859
-17
Tổng cộng
2.366.115
3.273.019
38
12.644
16.003
27
(Nguồn: ITC)
 
Nhập khẩu cá thịt trắng của Hàn Quốc, T1-T6/2019
 
NHẬP KHẨU CÁ THỊT TRẮNG CỦA HÀN QUOC THÁNG 1-6/2019
(Nguồn: ITC, GT: nghìn USD)
Nguồn cung
T1-6/2019
T1-6/2018
Tăng, giảm (%)
Liên bang Nga
111.119
117.255
-5,23
 Mỹ
46.011
54.182
-15,08
Việt Nam
4.381
3.735
17,30
Đài Loan
2.457
2.325
5,68
Nhật Bản
4.156
5.665
-26,64
Indonesia
676
476
42,02
Trung Quốc
3.493
3.410
2,43
Bangladesh
162
128
26,56
Vương quốc Anh
8
0
-
Tây Ban Nha
12
6
100,00
Myanmar
120
110
9,09
Canada
245
421
-41,81
Chilê
0
113
-100,00
Pháp
1
0
-
Hồng Kông
88
0
-
Iceland
1
6
-83,33
Argentina
0
8
-100,00
 Hà Lan
93
105
-11,43
New Zealand
6
0
-
TG
173.084
188.172
-8,02
 
SẢN PHẨM CÁ THỊT TRẮNG NK VÀO HÀN QUOC THÁNG 1-6/2019
(Nguồn: ITC, GT: nghìn USD)
Mã HS
Sản phẩm
T1-6/2019
T1-6/2018
Tăng, giảm (%)
030363
Cá cod đông lạnh
26.758
20.695
29,30
030494
Cá pollock Alaska, bao gồm thịt cá xay (Trừ philê)
36.934
39.105
-5,55
030475
Phi lê cá pollock Alaska đông lạnh
24.812
22.300
11,26
030367
Cá pollack Alaska đông lạnh
67.936
88.817
-23,51
030462
Cá catfish philê đông lạnh
2.851
2.522
13,05
030461
Cá rô phi phi lê đông lạnh
2.734
2.478
10,33
030471
Cá cod phi lê đông lạnh
2.535
2.558
-0,90
030324
Cá catfish đông lạnh
1.144
921
24,21
030255
Cá Pollack Alaska ướp lạnh/tươi
4.278
5.410
-20,92
030323
Cá rô phi đông lạnh
1.082
836
29,43
030474
Cá hake phi lê đông lạnh
427
0
-
030493
Cá tilapia thịt đông lạnh
101
66
53,03
030431
Cá rô phi phi lê ướp lạnh/tươi
5
0
-
030251
Cá cod ướp lạnh/tươi
1.451
2.077
-30,14
030366
Cá hake đông lạnh
36
375
-90,40
030432
Cá catfish phi lê ướp lạnh/tươi
0
12
-100,00
               Tổng cá thịt trắng
173.084
188.172
-8,02

                                                             PTN - Tổng hợp


Số lượt người xem: 39 Bản inQuay lại
Xem theo ngày Xem theo ngày