SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
9
4
0
2
7
Tin trong nước Thứ Sáu, 16/08/2019, 09:20

Xuất nhập khẩu từ 12 - 16.8.2019

 

Tìm đường mới cho xuất khẩu gạo
Sau khi đạt kỷ lục về giá và lượng vào năm 2018, việc suy giảm nhu cầu của hàng loạt các bạn hàng trên thế giới đã khiến xuất khẩu (XK) gạo nước ta gặp nhiều khó khăn.
Vững vàng trong lúc khó khăn
Theo Bộ Công Thương, tình hình XK gạo những tháng đầu năm gặp không ít khó khăn khi những thị trường truyền thống đều đồng loạt giảm lượng gạo nhập khẩu. Cụ thể, Trung Quốc tồn kho rất nhiều và còn trở lại cạnh tranh với các nước xuất khẩu gạo khác (trong đó có Việt Nam) khi XK gạo cũ sang các nước châu Phi. Indonesia hoạt động trầm lắng trong mùa bầu cử và Bangladesh đã khôi phục lại sản xuất sau lũ lụt.
Tuy nhiên, đáng ghi nhận là nhiều doanh nghiệp XK gạo đã nhanh nhạy nắm bắt sự thay đổi về chính sách nhập khẩu gạo của Chính phủ Philippines. Nhờ mở rộng được thị trường này, nên dù lượng gạo xuất khẩu giảm nhưng không giảm mạnh như một số nước khác. Theo Bộ Công Thương, đến thời điểm hiện tại, giá lúa tươi vụ hè thu thu mua tại ruộng đang tăng dần do các thương nhân đẩy mạnh thu mua để xuất khẩu gạo sang Philippines, Cuba, Iraq, Trung Quốc và các nước châu Phi. Vào thời điểm đầu tuần thứ 2 của tháng 8, giá đặt cọc lúa tươi IR50404 tại ruộng ở Cần Thơ khoảng 4.200 đồng/kg, tăng đáng kể so với thời điểm trước đó.
Những tháng đầu năm cũng ghi nhận sự chuyển dịch về cơ cấu thị trường, cơ cấu chủng loại gạo XK, cũng như những nỗ lực tìm kiếm, mở rộng thị trường mới của các DN XK gạo Việt Nam. Gạo Việt Nam đã được XK mạnh vào thị trường châu Phi, châu Âu và châu Mỹ, khu vực Trung Đông. Dự báo năm 2019, Iraq nhập khẩu gạo Việt Nam với mức ổn định khoảng 300.000 tấn. Nhiều nước châu Phi đầu năm 2019 đã tăng mạnh nhập khẩu gạo thơm của Việt Nam như Bờ Biển Ngà, Ghana, Nam Phi, Mozambique, Angola.
Tìm cơ hội cho xuất khẩu gạo
Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), thời gian qua, hoạt động điều hành XK gạo của các bộ, ngành đã bám sát mục tiêu tiêu thụ, kinh doanh XK gạo. Bộ Công Thương đã đồng thời hoàn tất kiểm tra năng lực cho 22 doanh nghiệp XK gạo theo yêu cầu của thị trường Trung Quốc, song song với đó hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận chính sách mở cửa của thị trường Philippines, từ đó gia tăng cơ hội XK.
Đặc biệt, thực hiện Nghị định 107/2018/NĐ-CP ngày 15/8/2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, đã có thêm 42 thương nhân được cấp phép XK gạo.
Trong thời gian tới, Bộ Công Thương sẽ tăng cường cung cấp thông tin thị trường, theo dõi các cam kết thương mại gạo đã ký với các quốc gia, khu vực như EU, Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU), Mexico… từ các FTA nhằm thúc đẩy tăng trưởng XK gạo. Đơn cử, Việt Nam đã có thỏa thuận song phương XK gạo hạn ngạch 10.000 tấn/năm với mức thuế 0% vào thị trường EAEU; Việt Nam cũng vừa đàm phán xong với Hàn Quốc về hạn ngạch XK gạo sang nước này với giá tốt.
 
Tính đến nửa đầu tháng 7/2019, tổng giá trị XK cá tra sang thị trường Bỉ đạt 12,9 triệu USD, tăng 34,3% so với cùng kỳ năm trước. Đây là thị lớn thứ 4 của cá tra Việt Nam tại khu vực EU. Mặc dù, so với một số thị trường tiềm năng của cá tra Việt Nam tại Châu Á như: Hồng Kông hay Malaysia, giá trị XK cá tra sang thị trường Bỉ chỉ bằng một nửa, tuy nhiên, 6 tháng đầu năm, XK cá tra sang thị trường này tăng trưởng khá ổn định.
Hiện nay, Việt Nam là nguồn cung sản phẩm cá thịt trắng lớn nhất cho thị trường Bỉ thông qua hai cảng chính là cảng Antwerpen và Zeebrugge. Cho tới nay, phần lớn sản phẩm cá tra XK sang thị trường này là cá tra phile đông lạnh (HS 030462) với giá XK trung bình từ 1,9 - 4,93 USD/kg. Trong đó, nhóm sản phẩm cá tra cắt khúc đông lạnh size 90-140gr giá XK trung bình mức từ 1,85-2 USD/kg. Ngoài sản phẩm cá tra đông lạnh, Việt Nam cũng XK sản phẩm cá tra chế biến (HS 1604) sang thị trường này, trong đó nổi bật là mặt hàng cá tra, tôm quấn khoai tây hấp đông lạnh (HS 16042099) với giá XK trung bình từ 6,5-6,7 USD/kg.
Nửa đầu năm nay, có khoảng 5 DN XK cá tra Việt Nam tham gia XK sang thị trường Bỉ, trong đó tập trung ở Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang và Tiền Giang.
Theo thống kê mới nhất của ITC, 4 tháng đầu năm 2019, Việt Nam là thị trường cung cấp sản phẩm cá thịt trắng lớn nhất cho thị trường Bỉ, chiếm từ 25-37% tổng NK cá thịt trắng của nước này. Ngoài NK cá tra từ Việt Nam, Bỉ cũng NK sản phẩm cá thịt trắng khác, cá rô phi từ Trung Quốc và NK nội khối một số sản phẩm cá tuyết đông lạnh hay ướp lạnh từ Hà Lan, Đức, Đan Mạch, Pháp.
NK cá thịt trắng của Bỉ trong 4 tháng đầu năm nay cũng tăng trưởng khá khoảng 9,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó nhóm sản phẩm cá tra phile đông lạnh (HS 030462) tăng rất mạnh, hơn 105% so với cùng kỳ năm trước; NK sản phẩm cá tra đông lạnh (HS 030324) cũng tăng hơn 16% so với cùng kỳ năm 2018.
Có thể nói, trong nửa đầu năm nay, Bỉ là thị trường XK tăng trưởng khá ổn định của cá tra Việt Nam, với mức giá NK khá tốt so với các thị trường trong khu vực, trong thời gian tới, XK cá tra sang thị trường này có thể giữ mức tăng trưởng cao hơn nữa.
Nhập khẩu cá thịt trắng của Bỉ, T1-4/2019 (Nghìn USD, nguồn: ITC)
HS
Sản phẩm
T1
T2
T3
T4
T1-4/2019
T1-4/2018
Tăng/giảm
(%)
030462
Cá tra phile đông lạnh
2.542
2.704
1.234
3.516
9.996
4,859
105,72
030475
Phile cá Alaska pollock đông lạnh
1.257
1.565
2.137
1.575
6.534
5,791
12,83
030251
Cá cod tươi, ướp lạnh
837
1.314
2.086
1.387
5.624
5,123
9,78
030471
Phile cá cod đông lạnh
2.318
1.630
2.218
1.230
7.396
10,773
-31,35
030323
Cá rô phi đông lạnh
672
502
136
613
1.923
1,720
11,80
030271
Cá rô phi tươi, ướp lạnh
352
331
371
291
1.345
1,427
-5,75
030324
Cá tra đông lạnh
187
101
178
254
720
619
16,32
030461
Phile cá rô phi đông lạnh
365
34
245
214
858
1,161
-26,10
030472
Phile cá haddock đông lạnh
433
108
196
212
949
660
43,79
030474
Phile cá hake đông lạnh
366
179
245
176
966
513
88,30
030363
Cá cod đông lạnh
138
461
201
170
970
336
188,69
030252
Cá haddock đông lạnh
72
73
89
124
358
362
-1,10
030493
Thịt cá rô phi
22
10
53
124
209
107
95,33
030432
Phile cá tra tươi, ướp lạnh
40
81
104
63
288
811
-64,5
030254
Cá hake tươi, ướp lạnh
93
56
41
46
236
347
-31,9
030367
Cá  Alaska pollack đông lạnh
49
6
76
29
160
16
900
030255
Cá Alaska pollack tươi, ướp lạnh
13
15
22
16
66
262
-74,8
030366
Cá hake đông lạnh
20
18
19
16
73
138
-47,1
030494
Thịt cá Alaska pollack đông lạnh
5
22
53
14
94
56
67,8
030364
Cá haddock đông lạnh
5
8
8
9
30
39
-23,08
Tổng cá thịt trắng
9,799
9.241
9.728
10.089
38.857
35.361
9,89

                                                    PTN - Tổng hợp


Số lượt người xem: 94 Bản inQuay lại
Xem theo ngày Xem theo ngày