SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
5
7
5
3
4
6
Tin quốc tế Thứ Sáu, 20/09/2019, 13:05

Tin thế giới từ 16 - 20.9.2019

 

Theo Hội đồng thủy sản Na Uy (NSC), trong tháng 8/2019, Na Uy XK hơn 15.000 tấn cá thịt trắng, với giá trị 832 triệu NOK (91,7 triệu USD), tăng 130 triệu NOK so với năm 2018. XK cá tuyết đông lạnh và cá clipfish tăng mạnh là những yếu tố chính dẫn đến XK tăng. Tuy nhiên, XK cá tuyết tươi giảm.
Trong tháng 8/2019, Na Uy đã XK 1.500 tấn cá tuyết tươi bao gồm cả philê với giá trị XK đạt 74 triệu NOK. Giá trị XK cá tuyết tươi giảm 16 triệu NOK (tương đương với 18%) so với cùng kỳ năm 2018 trong khi đó khối lượng XK giảm 40%.Tổng khối lượng cá tuyết tươi XK tính đến tháng 8/2019 đạt 42.600 tấn. Ba nước NK chính trong tháng 8 đối với sản phẩm cá tuyết tươi của Na Uy là Đan Mạch, Thụy Điển và Bồ Đào Nha.
Giá cá tuyết tươi trong tháng 8 là 40,9 NOK/kg, tăng 31% so với tháng 8/2018. Sản lượng khai thác ít hơn và diễn biến tỷ giá theo hướng thuận lợi có thể được xem là những nguyên nhân làm tăng giá.
Trong tháng 8/2019, Na Uy đã XK 5.500 tấn cá tuyết đông lạnh với giá trị 226 triệu NOK, tăng 46 triệu NOK (tương đương với 25%) so với tháng 7/2018. Tính đến hết tháng 8/2019, Na Uy đã XK 50.000 tấn cá tuyết đông lạnh.
Clipfish vẫn là sản phẩm đem lại giá trị XK cao cho Na Uy. Trong tháng 8/2019, Na Uy đã XK 7.700 tấn cá clipfish với giá trị là 438 triệu NOK, chiếm hơn một nửa giá trị cá thịt trắng Na Uy XK trong tháng.
Mặc dù khối lượng XK cá clipfish trong tháng 8/2019 vẫn ở mức tương đương với tháng 8/2018 nhưng giá trị của cá clipfish đã tăng lên nhanh chóng kể từ thời điểm tháng 8/2018, giúp mang lại thêm 96 triệu NOK mỗi năm.
Nhà NK Bồ Đào Nha chứng kiến sự tăng trưởng cả về khối lượng và giá trị NK đối với sản phẩm cá clipfish NaUy. Trong tháng 8/2019, giá cá tuyết trung bình là là 84,24 NOK/kg, cao hơn 15% so với tháng 8/2018.
Đồng krone giảm giá là yếu tố quan trọng dẫn đến việc tăng giá cá clipfish. Ngoài ra, sản lượng cá muối từ Na Uy giảm đáng kể, cũng như nhu cầu tiêu thụ ở Bồ Đào Nha tăng là những nguyên nhân khiến nhu cầu tiêu thụ cá clipfish tăng.
XK cá muối giảm 34% xuống còn 575 tấn trong tháng 8/2019, trong khi XK cá tuyết khô tăng 7% đạt 386 tấn, với giá trị 61 triệu NOK.
Tổng sản lượng XK thủy sản của Na Uy trong tháng 8/2019 đạt 182.000 tấn, với tổng giá trị XK tăng 678 triệu NOK đạt  8,6 tỷ NOK. Nhu cầu cá hồi và cá thu ở thị trường chấu Á tăng mạnh, trong khi giá cua hoàng đế cũng đạt mức kỷ lục.
 
USDA: Dự báo cung cầu gạo thế giới niên vụ 2019/20
Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) trong báo cáo tháng 9/2019 dự báo sản lượng gạo thế giới niên vụ 2019/20 sẽ đạt 494,22 triệu tấn.
Dự báo cung cầu gạo thế giới của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) niên vụ 2019/20 trong tháng 9/2019.
Đvt: triệu tấn

Thị trường
Dự trữ đầu vụ
Cung
Tiêu thụ
Dự trữ cuối vụ
Sản lượng
Nhập khẩu
Nội địa
Xuất khẩu
Thế giới
171,8
494,22
43,85
493,29
45,12
172,73
Thế giới trừ TQ
56,8
348,22
40,75
350,29
41,82
54,93
Mỹ
1,42
5,95
0,94
4,16
3,02
1,14
Các TT còn lại
170,38
488,27
42,91
489,13
42,1
171,59
TT XK chủ yếu
33,4
181,6
0,66
149,25
33,3
33,11
Burna
0,87
13,3
0,01
10,5
2,6
1,08
Ấn Độ
26,2
112
0
102
11,2
25
Pakistan
1,27
7,5
0
3,55
4
1,22
Thái Lan
3,7
20,5
0,25
11,2
9
4,25
Việt Nam
1,36
28,3
0,4
22
6,5
1,56
TT NK chủ yếu
126,99
241,5
15,93
251,31
3,71
129,4
Trung Quốc
115
146
3,1
143
3,3
117,8
EU-27
1,13
2,01
2,05
3,8
0,3
1,09
Indonesia
3,26
37,4
0,5
38
0
3,16
Nigeria
1,29
4,9
2,2
7,3
0
1,09
Philippines
3,49
12,2
2,7
14,6
0
3,79
Trung Đông
0,8
2,29
3,68
6,06
0
0,71
TT khác
 
 
 
 
 
 
Brazil
0,28
7,14
0,95
7,53
0,55
0,29
Trung Mỹ và Caribê
0,67
1,55
1,9
3,44
0,03
0,65
Ai Cập
1,09
3,05
0,6
4
0,01
0,73
Nhật Bản
1,95
7,7
0,69
8,48
0,06
1,79
Mexico
0,15
0,2
0,79
0,93
0,02
0,19
Hàn Quốc
1,02
3,88
0,41
4,48
0,06
0,78

 
USDA: Dự báo cung cầu bông thế giới niên vụ 2019/20
Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) trong báo cáo tháng 9/2019 dự báo sản lượng bông thế giới niên vụ 2019/20 sẽ đạt 124,9 triệu kiện (kiện = 480 pound).
Dự báo cung cầu bông thế giới của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) niên vụ 2019/20 trong tháng 9/2019.
Đvt: triệu kiện (kiện = 480 pound)

 
Thị trường
Dự trữ đầu vụ
Cung
Tiêu thụ
Dự trữ cuối vụ
Sản lượng
Nhập khẩu
Nội địa
Xuất khẩu
Thế giới
80,8
124,9
43,28
121,74
43,34
83,75
Thế giới trừ TQ
45,13
97,15
33,28
82,24
43,22
49,95
Mỹ
4,85
21,86
0,01
3
16,5
7,2
Các TT còn lại
75,95
103,04
43,28
118,74
26,84
76,55
TT XK chủ yếu
29,29
56,69
2,26
33,96
22,93
31,33
Trung Á
2,52
5,4
3/
3,99
1,53
2,4
Khu vực đồng France châu Phi
1,42
5,89
3/
0,14
5,54
1,63
Bán cầu nam
15,09
15,42
0,16
4,42
11,57
14,67
Australia
1,57
1,4
3/
0,04
1,9
1,04
Brazil
12,06
12
0,03
3,4
8,5
12,19
Ấn Độ
10,03
29,5
1,6
24,75
4
12,38
TT NK chủ yếu
44,88
43,3
38,51
80,59
2,65
43,34
Mexico
0,75
1,6
0,85
2
0,45
0,73
Trung Quốc
35,67
27,75
10
39,5
0,13
33,8
EU-27
0,23
1,71
0,68
0,73
1,62
0,25
Thổ Nhĩ Kỳ
1,69
4,1
3,1
6,8
0,38
1,72
Pakistan
2,5
8
2,9
10,7
0,08
2,6
Indonesia
0,51
3/
3,3
3,2
0,01
0,61
Thái Lan
0,18
3/
1,05
1,03
0
0,18
Bangladesh
1,78
0,14
7,3
7,4
0
1,81
Việt Nam
1,19
3/
7,6
7,5
0
1,29

                                                                     PTN - Tổng hợp


Số lượt người xem: 15 Bản inQuay lại
Xem theo ngày Xem theo ngày