SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
4
7
6
2
1
4
Tin quốc tế Thứ Sáu, 28/06/2019, 15:10

Tin thế giới từ 24 - 28.6.2019

 

Biến động giá cả và nhu cầu của một số mặt hàng thực phẩm tại thị trường Trung Quốc tháng 5 và tháng 6 năm 2019
Trong hai tháng 5 và 6 năm 2019, giá thành một số mặt hàng thực phẩm như hoa quả (chuối, dưa hấu), trứng, thịt lợn tại thị trường Trung Quốc tăng đáng kể. Bên cạnh đó, nhu cầu nhập khẩu thịt của Trung Quốc cũng tăng mạnh.
Giá thành một số mặt hàng thực phẩm tại Trung Quốc tăng
Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Nông thôn Trung Quốc, trong tháng 5 năm 2019, giá trái cây, trứng và thịt lợn tại Trung Quốc tăng so với cùng kỳ năm 2018. Cụ thể:
- Đối với mặt hàng trái cây, giá bán buôn trung bình của sáu loại trái cây bao gồm lê, táo Fuji, nho Kyoho, chuối, dứa và dưa hấu, là 7,55 nhân dân tệ/kg (tương đương 26 nghìn VND/kg), tăng 19,5% so với tháng trước.
- Đối với mặt hàng trứng, giá trứng tăng nhẹ trong hai tháng liên tiếp, giá trung bình hàng tháng của thị trường là 9,95 nhân dân tệ/kg (tương đương 35 nghìn VND/kg), tăng 9,1% so với năm trước.
- Đối với mặt hàng thịt lợn, giá trung bình trên thị trường là 24,71 nhân dân tệ/kg (tương đương 85 nghìn VND/kg), tăng 26,6% so với cùng kỳ năm trước. Giá bán buôn thịt lợn tháng 6/2019 là 21,55 nhân dân tệ/kg (tương đương 74 nghìn VND/kg), tăng 12% so với cùng kỳ năm 2018.
Theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp Trung Quốc, giá lợn tại Trung Quốc bước vào chu kỳ tăng trước thời hạn. Giá lợn sống trong quý IV năm 2019 có thể sẽ vượt mức cao trong lịch sử năm 2016. Sang năm 2020, do nguồn cung vẫn hạn hẹp, giá thịt lợn khả năng sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao.
Nhu cầu nhập khẩu thịt của Trung Quốc tăng mạnh
Tháng 5 năm 2019, kim ngạch nhập khẩu thịt nói chung và thịt lợn nói riêng của Trung Quốc tăng mạnh. Theo số liệu do Tổng cục Hải quan Trung Quốc công bố, Trung Quốc nhập khẩu 556,3 nghìn tấn thịt và phụ phẩm, tăng khoảng 45% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, thịt lợn đạt mức tăng trưởng nhập khẩu cao nhất (63%) với số lượng 187,5 nghìn tấn.
Ngoài ra, nhập khẩu thịt cừu tăng 53%, đạt 42 nghìn tấn; nhập khẩu thịt bò tăng 41%, đạt 123,7 nghìn tấn; nhập khẩu thịt gà tăng 26%, đạt 63,4 nghìn tấn.
Nguyên nhân chính dẫn đến việc Trung Quốc tăng cường nhập khẩu thịt lợn là do dịch tả ASF, sản lượng lợn của Trung Quốc giảm nhanh trong những tháng vừa qua. Trong bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, Trung Quốc áp thuế quan nhập khẩu 62% lên thịt lợn Mỹ. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu trong nước, Trung Quốc tăng cường thu mua thịt lợn từ châu Âu và Bờ-ra-xin.
 
Xuất nhập khẩu gạo thế giới
Niên vụ 2018/19, sản lượng gạo toàn cầu dự báo sẽ cao kỷ lục mặc dù giảm nhẹ ở Philippines. Nhập khẩu vào Trung Quốc giảm nhưng bù lại vào Ai Cập và Philippines tăng lên.
 (Năm tính từ tháng 1-12, DDVT nghìn tấn) 

 
2015/16
2016/17
2017/18
2018/19
2019/20
May
2019/20
Jun
Xuất khẩu
 
 
 
 
 
 
Argentina
527
391
291
340
300
300
Brazil
641
594
1,245
800
600
700
Myanmar
1,300
3,350
2,750
2,800
2,800
2,600
Campuchia
1,050
1,150
1,300
1,300
1,300
1,300
Trung Quốc
368
1,173
2,058
2,800
3,200
3,500
Liên minh Châu Âu
270
369
308
300
300
300
Guyana
431
455
414
500
510
510
India
10,062
12,573
11,791
12,000
12,500
12,000
Pakistan
4,100
3,647
3,913
4,000
4,000
4,000
Paraguay
557
537
650
650
600
600
Nga
198
175
139
150
140
140
Nam Phi
145
109
113
125
125
125
Thái Lan
9,867
11,615
11,056
9,800
10,000
10,000
Uruguay
996
982
799
800
800
800
Việt Nam
5,088
6,488
6,590
6,500
6,500
6,500
Các nước khác
1,264
1,159
1,356
1,110
981
995
Nhập khẩu
 
 
 
 
 
 
Angola
470
450
490
525
500
540
Benin
450
550
625
700
725
725
Brazil
786
758
537
700
800
850
Burkina
420
500
550
600
620
620
Cameroon
500
600
650
700
725
725
Trung Quốc
4,600
5,900
4,500
3,500
4,000
3,500
Bờ biển Ngà
1,300
1,350
1,500
1,600
1,600
1,600
Ai Cập
116
90
230
800
500
600
Liên minh Châu Âu
1,816
1,985
1,921
2,000
2,000
2,000
Ghana
700
650
830
800
800
800
Guinea
650
600
865
850
900
900
Iran
1,100
1,400
1,250
1,200
1,200
1,150
Iraq
930
1,060
1,200
1,300
1,350
1,350
Nhật Bản
685
679
670
685
685
685
Kenya
500
675
700
750
800
800
Malaysia
823
900
800
1,000
1,000
1,000
Mexico
731
913
776
815
785
785
Mozambique
625
710
550
675
700
700
Nepal
530
535
700
750
800
800
Nigeria
2,100
2,500
2,100
2,200
2,400
2,400
Philippines
800
1,200
2,500
3,000
2,700
2,700
Saudi Arabia
1,260
1,195
1,300
1,350
1,375
1,375
Senegal
980
1,100
1,100
1,250
1,300
1,300
Nam Phi
954
1,054
1,071
1,100
1,050
1,050
United Arab Emirates
670
700
775
850
925
925
Các nước khác
12,397
15,949
16,506
13,700
13,893
13,703
Subtotal
36,893
44,003
44,696
43,400
44,133
43,583
Mỹ
767
787
916
925
900
925
Thế giới
40,219
48,116
47,536
46,975
47,956
47,545

                                                             PTN - Tổng hợp


Số lượt người xem: 48 Bản inQuay lại
Xem theo ngày Xem theo ngày