SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
5
3
1
4
3
4
Tin quốc tế Thứ Sáu, 29/03/2019, 08:45

Tin thế giới từ 25 - 29.3.2019

 

Thị trường lúa gạo Châu Á: Giá có xu hướng tăng
Tuần qua, giá gạo xuất khẩu tại Ấn Độ tăng lên mức cao nhất trong vòng hơn 7 tháng khi đồng rupee mạnh lên so với USD, trong khi đó tại Việt Nam, các doanh nghiệp tích cực thu mua gạo để thực hiện những hợp đồng đã ký.
Tại Ấn Độ, gạo đồ loại 5% tấm giá đã lên mức khoảng 392 - 395 USD/tấn, so với 386 - 389 USD trước đó một tuần. Đồng rupee Ấn Độ đã tăng lên mức cao nhất trong vòng 7 tháng so với USD, khiến cho lợi nhuận từ xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp nước này bị giảm sút. Giá tăng cũng làm giảm sức hấp dẫn của gạo Ấn trên thị trường quốc tế.
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm giá cũng tăng nhẹ lên 390 - 393 USD/tấn (FOB), từ mức 380 - 385 USD cách đó một tuần. Nguyên nhân cũng bởi biến động tỷ giá giữa baht và USD, trong bối cảnh nhu cầu không có sự đột biến.
Thứ Ba (19/3), nội các Thái Lan đã thống nhất gia hạn hợp đồng mua bán gạo với Philippines, lẽ ra hết hạn vào tháng 12/2018, thêm hai năm. Thỏa thuận này cho phép Thái Lan, quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới, tham gia các buổi đấu thầu do Philippines tổ chức, theo đó hai nước có thể giao dịch tới 1 triệu tấn gạo mỗi năm.
Tại Việt Nam, gạo 5% tấm tuần qua có giá vững ở 360 USD/tấn.
"Nhu cầu gạo Việt Nam tăng cao khi nhiều doanh nghiệp tăng cường thu mua lúa gạo của nông dân để thực hiện những hợp đồng đã ký với Malaysia, Philippines và Iraq", Reuters dẫn lời một thương nhân có trụ sở tại TP HCM cho biết, và thêm rằng Việt Nam đã xuất khẩu hơn 200.000 tấn gạo sang Malaysia trong năm nay, trong khi khách hàng từ Iraq đã đặt hàng 120.000 tấn. Bên cạnh đó, Ai Cập đang muốn đấu thầu nhập khẩu 20.000 tấn gạo trắng hạt ngắn/trung bình 10 - 12% tấm, kỳ hạn giao hàng vào tháng 6 tới.
Thông tin sơ bộ về nội dung điều kiện chào thầu gồm khối lượng tối thiểu 20.000 tấn gạo ± 10% loại gạo trắng hạt ngắn/trung bình với lượng tấm tối đa từ 10 - 12% và phải là gạo thu hoạch từ mùa vụ cuối cùng của năm 2018 với tiêu chuẩn quy định theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Ai Cập.
Tại Bangladesh, Chính phủ kế hoạch sẽ cung cấp cho nông dân phân bón và hạt giống miễn phí để thúc đẩy canh tác một loại lúa đòi hỏi ít tưới tiêu hơn. Theo Bộ Nông nghiệp Bangladesh, gói kích thích, trị giá gần 402 triệu taka (tương đương 4,75 triệu USD), có thể giúp hơn 459.000 nông dân tăng sản lượng giống lúa Aus được trồng trong vụ tháng 5 - 8. "Chúng tôi đang khuyến khích người nông dân trồng thêm lúa Aus vì nó chín vào thời điểm gió mùa. Vì vậy, nó chỉ cần một chút nước để canh tác", Bộ trưởng Razzak cho biết.
Một số thông tin lúa gạo khác
Ấn Độ dự báo sản lượng gạo đạt kỉ lục trong 2018 - 2019
Mặc dù mùa gió mùa yếu, Bộ Nông nghiệp và Phúc lợi Nông dân Ấn Độ đang dự báo sản lượng gạo đạt mức cao kỉ lục và sản lượng lúa mì gần chạm đỉnh trong năm 2018 - 2019.
Tuy nhiên, cơ quan này dự đoán sản lượng ngô và các loại ngũ cốc thô khác thấp hơn đáng kể, điều đó có nghĩa là tổng sản lượng ngũ cốc dự kiến sẽ giảm 2 triệu tấn so với vụ mùa cao chưa từng thấy trong năm ngoái, theo Grain World.
Cụ thể, sản lượng gạo của Ấn Độ ước đạt 115,6 triệu tấn, trong khi sản lượng lúa mì đã được điều chỉnh cao hơn, lên tới 99,1 triệu tấn.
Theo Cục Khí tượng Ấn Độ, lượng mưa gió mùa Tây Nam 2018 (trong giai đoạn tháng 6 - tháng 9/2018) thấp hơn 9% so với mức trung bình trong 50 năm trên cả nước.
Sản lượng gạo Bangladesh sẽ tăng, nhập khẩu giảm
Bộ Nông nghiệp Mỹ dự báo sản lượng gạo Bangladesh sẽ tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái lên 34,9 triệu tấn trong 12 tháng tính đến tháng 4 nhờ diện tích gieo trồng và sản lượng cao hơn trong vụ mùa aus và aman. Nguồn cung đầu vào đầy đủ và không bị gián đoạn, cùng với việc giải ngân kịp thời các khoản vay nông nghiệp chi phí thấp cho nông dân cũng góp phần tăng diện tích và sản lượng.
Tổng diện tích trồng lúa đã tăng 4% so với cùng kỳ lên 1,17 ha trong năm 2018 - 2019, theo báo cáo Cập nhật về lương thực và ngũ cốc của USDA tại Bangladesh. Cơ quan này đã điều chỉnh tăng ước tính trước đó về sản lượng lúa trong mùa vụ aman lên 1,35 tấn tấn từ mức 1,32 tấn tấn nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi.
Dự trữ gạo tháng 2/2019 của Philippines tăng hơn 19%
Các kho dự trữ gạo của Philppines đang phục hồi trước khi vụ mùa nhập khẩu sắp tới, vì hàng tồn kho tăng 19,24% lên 2,14 triệu tấn kể từ ngày 1/2, dữ liệu từ Cơ quan Thống kê Philippines cho thấy. Tuy nhiên, con số này đã giảm 16,05% so với khối lượng dự trữ kể từ ngày 1/1, khi mức tồn kho đạt 2,55 triệu tấn.
 
Nhật Bản đứng thứ 2 trên thế giới về nhập khẩu thủy sản (HS03)
Từ năm 2014 đến nay, Nhật Bản đứng thứ hai trên thế giới về nhập khẩu thủy sản, với kim ngạch trên 10 tỷ USD. Việt Nam đang là nhà cung ứng lớn thứ 6 nhóm hàng này tại nước này.
Năm 2018, kim ngạch nhập khẩu thủy sản (mã HS03) đạt 11.86 tỷ USD, tăng 1.18% so với cùng kỳ năm ngoái, với 3 nhà cung ứng lớn gồm Hoa Kỳ, Chi lê, Trung Quốc.
Việt Nam đang là nhà cung ứng thứ 6 mặt hàng thủy sản tại Nhật Bản, với kim ngạch năm 2018 đạt 573.16 triệu USD, giảm 9.06 % so với cùng kỳ năm ngoái.
Năm 2018, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Nhật Bản các mặt hàng thủy sản như tôm, mực, bạch tuộc, cá da trơn,… Trong đó, mặt hàng tôm mã HS 030617 đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu, với kim ngạch năm 2018 đạt 362.98 triệu USD, giảm 15.83% so với cùng kỳ năm ngoái.
Số liệu chi tiết những mặt hàng thủy sản của Việt Nam (theo HS 6 số) xuất khẩu sang Nhật Bản năm 2018
 
CÁC MẶT HÀNG THỦY SẢN (THEO HS 6 SỐ) CỦA VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG NHẬT BẢN NĂM 2018
 
Đơn vị tính: Kim ngạch (triệu USD), tăng trưởng (%)
 

Mã HS
Mô tả hàng hóa
Kim ngạch năm 2018 (triệu USD)
Tăng trưởng so với năm 2017
030617
Tôm shrimps và tôm prawn khác
362.98
-15.83
030743
Mực và mực, đông lạnh, có hoặc không có vỏ
56.94
-15.66
'030499
Thịt cá đông lạnh khác (không bao gồm philê)
44.57
11.04
'030752
Bạch tuộc đông lạnh
32.77
22.81
'030462
Cá da trơn phi lê đông lạnh
27.60
38.42
030489
Cá phi lê đông lạnh khác
13.97
-19.04
030487
Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis)
12.35
25.73
030695
Tôm shrimps và tôm prawn, sấy khô, ướp muối, hun khói hoặc ngâm nước muối
3.12
139.88
'030389
Cá đông lạnh khác
2.29
-10.66
030481
Cá hồi
2.27
0.53
030359
Cá bạc má (Rastrelliger kanagurta); cá bạc má đảo (Rastrelliger faughni)
1.94
-29.13
030483
Cá bơn
1.72
16.52
030382
Cá đuối (Rajidae)
1.50
67.94
030559
Cá khô, thậm chí ướp muối nhưng không hun khói (không bao gồm philê, nội tạng và cá tuyết)
1.37
20.19
030399
Vây cá đông lạnh, đầu, đuôi, maw và các bộ phận cá ăn được khác (ngoại trừ gan,bọc trứng cá, lá lách)
1.09
247.28
 

                                                                      PTN - Tổng hợp


Số lượt người xem: 81 Bản inQuay lại
Xem theo ngày Xem theo ngày