SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
5
7
3
9
6
1
Tin công nghiệp Thứ Năm, 02/02/2012, 16:05

Hoạt động của Doanh nghiệp trong việc thực hiện công tác Bảo vệ môi trường

Trích Điều 5, Chương II: “Hoạt động bảo vệ môi trường trong công nghiệp và thương mại” và Điều 12, Điều 13, Chương IV: “Trách nhiệm và quyền lợi trong việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường” của Quy chế tạm thời về bảo vệ môi trường ngành công thương ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2009 của Bộ Công Thương:
Điều 5. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và lưu thông hàng hóa.

Trích Điều 5, Chương II: “Hoạt động bảo vệ môi trường trong công nghiệp và thương mại” và Điều 12, Điều 13, Chương IV: “Trách nhiệm và quyền lợi trong việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường” của Quy chế tạm thời về bảo vệ môi trường ngành công thương ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2009 của Bộ Công Thương:

Điều 5. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và lưu thông hàng hóa.

1. Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và lưu thông hàng hóa, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường, thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường/bản cam kết bảo vệ môi trường/đề án bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty và các đơn vị thành viên phải cử một lãnh đạo chịu trách nhiệm trước thủ trưởng đơn vị về hoạt động bảo vệ môi trường; thành lập phòng, bộ phận, cán bộ chuyên trách, tham mưu giúp Lãnh đạo quản lý môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình; định kỳ kiểm tra việc tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường tại các đơn vị thành viên.

3. Hàng năm, các doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường và được coi là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế hoạch bảo vệ môi trường không được coi là thông tin bí mật và phải được phổ biến rộng rãi nhằm tăng cường nhận thức cho tất cả cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và tổng kết kết quả thực hiện hàng năm.

4. Công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:

4.1. Nâng cao nhận thức, từng bước xây dựng ý thức bảo vệ môi trường, cập nhật và phổ biến quy định pháp luật về bảo vệ môi trường cho người sử dụng lao động, người lao động;

4.2. Quản lý và xử lý chất thải: chất thải sinh hoạt, chất thải và các yếu tố gây ô nhiễm khác từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ …. phải được kiểm soát và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;

4.3. Thực hiện công tác giám sát môi trường, định kỳ quan trắc các chất thải gây ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm toán chất thải và thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải;

4.4. Thực hiện ghi chép và lưu giữ thông tin hiện trạng hoạt động của các thiết bị, hệ thống xử lý chất thải;

4.5. Quản lý chất thải nguy hại phải tuân thủ theo Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;

4.6. Chủ động lập kế hoạch, phương án, chuẩn bị cơ sở vật chất, kỹ thuật để ứng phó sự cố môi trường, khắc phục hậu quả do sự cố môi trường;

4.7. Từng bước áp dụng sản xuất sạch hơn trong tất cả các công đoạn/dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm:

4.7.1. Quản lý tốt nội vi: áp dụng các biện pháp quản lý và vận hành thích hợp ngăn ngừa rò rỉ, thất thoát nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, sản phẩm phụ và thành phẩm;

4.7.2. Kiểm soát tốt quá trình sản xuất: thực hiện đúng và đầy đủ quy trình vận hành, hướng dẫn sử dụng thiết bị; duy trì chế độ công nghệ sản xuất ổn định, bảo trì bảo dưỡng, ghi chép nhật ký sản xuất;

4.7.3. Thay thế nguyên phụ liệu đang sử dụng bằng các nguyên phụ liệu ít độc hơn, ít nguy hại hơn, có khả năng tái tạo, có thời gian sử dụng lâu hơn;

4.7.4. Cải tiến thiết bị, công nghệ: cải tiến thiết bị, công nghệ hiện có để giảm tiêu hao, thất thoát nguyên vật liệu, phát tán chất thải gây ô nhiễm, giảm tiếng ồn ra môi trường xung quanh;

4.7.5. Thay thế thiết bị, công nghệ: lắp đặt thiết bị, công nghệ mới tiến tiến, hiệu quả và thân thiện môi trường hơn;

4.7.6. Tái sử dụng hoặc tái chế nguyên phụ liệu, năng lượng bị thải loại trong quá trình sản xuất để sử dụng cho mục đích có ích ngay tại cơ sở sản xuất;

4.7.7. Thay đổi sản phẩm hoặc cải tiến thiết kế sản phẩm nhằm giảm tác động xấu đến môi trường của quá trình sản xuất sản phẩm và/hoặc của bản thân sản phẩm đó trong toàn bộ vòng đời sản phẩm;

4.7.8. Cải tiến bao bì và đóng gói sản phẩm: cải tiến đóng gói sao cho gọn nhẹ hơn, thân thiện hơn với môi trường đồng thời vẫn đảm bảo bảo vệ được sản phẩm;

4.8. Cập nhật, lưu trữ các báo cáo môi trường; các báo cáo môi trường phải được lưu giữ tối thiểu 5 năm gần nhất; định kỳ báo cáo môi trường theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quy chế này;

4.9. Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình di dời hoặc ngừng sản xuất, tháo dỡ thiết bị, nhà xưởng; phục hồi môi trường sau khi di dời hoặc ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh;

4.10. Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14.000, sản xuất và tiêu dùng các loại sản phẩm, hàng hóa thân thiện môi trường, tái chế từ chất thải, sản phẩm, bao gói dễ phân hủy trong tự nhiên, sản phẩm được cấp nhãn sinh thái và sản phẩm khác thân thiện môi trường.

Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp

1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định của quy chế này. 

2. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình.

3. Thành lập bộ phận, cán bộ chuyên trách bảo vệ môi trường trong Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty. Thông báo về Bộ các thông tin liên quan tới mạng lưới chuyên trách bảo vệ môi trường của đơn vị.

4. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và xử lý các vấn đề môi trường phát sinh trong phạm vi quản lý của mình. 

5. Hướng dẫn các đơn vị thành viên xây dựng Báo cáo môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.

6. Xây dựng quy chế, quy định bảo vệ môi trường áp dụng đối với các tổ chức/cá nhân thuộc quyền quản lý của mình.

7. Chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, báo cáo về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và của quy chế này.

8. Phối hợp với cộng đồng dân cư và chính quyền địa phương xử lý các vấn đề môi trường phát sinh do hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị gây ra.

9. Phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực đối với môi trường từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình.

Điều 13. Quyền lợi của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có quyền đề nghị Bộ tạo điều kiện tiếp cận vốn vay ưu đãi từ ngân hàng phát triển, Quỹ Bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư ngăn ngừa, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, khắc phục sự cố môi trường.

2. Doanh nghiệp được hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn trong quá trình thực hiện các dự án, chương trình giảm thiểu chất thải, tái chế, tái sử dụng; áp dụng tiêu chuẩn ISO 14.001; áp dụng sản xuất sạch hơn; sản xuất và sử dụng sản phẩm được cấp nhãn sinh thái và sản phẩm thân thiện với môi trường.

3. Doanh nghiệp định kỳ được hỗ trợ nâng cao nhận thức về quản lý môi trường, các công cụ quản lý môi trường và các thông tin về bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp và thương mại khác.

4. Được quảng cáo miễn phí thương hiệu và sản phẩm thân môi trường của doanh nghiệp trên website của Bộ Công Thương.

Nguyễn Mạnh Cường


Số lượt người xem: 5125 Bản inQuay lại
Xem theo ngày Xem theo ngày